Он водит машину, несмотря на то, что у него нет прав.
Mặc dù đường trơn, anh ấy vẫn đi nhanh.
Въпрек--че---тя--е хл---а------ -ара---рзо.
В______ ч_ п____ е х_______ т__ к___ б_____
В-п-е-и ч- п-т-т е х-ъ-г-в- т-й к-р- б-р-о-
-------------------------------------------
Въпреки че пътят е хлъзгав, той кара бързо. 0 V--reki-c-e---t-a------h----av----y----a--yrz-.V______ c__ p_____ y_ k________ t__ k___ b_____V-p-e-i c-e p-t-a- y- k-l-z-a-, t-y k-r- b-r-o------------------------------------------------Vypreki che pytyat ye khlyzgav, toy kara byrzo.
Chị ấy không tìm được chỗ làm, mặc dù chị ấy có bằng đại học.
Т--не----н----а -або-а, -ъп-ек--ч----следвала.
Т_ н_ с_ н_____ р______ в______ ч_ е с________
Т- н- с- н-м-р- р-б-т-, в-п-е-и ч- е с-е-в-л-.
----------------------------------------------
Тя не си намира работа, въпреки че е следвала. 0 Tya-n---i n--ir- r--o--,-v-pre------ ye--le--a-a.T__ n_ s_ n_____ r______ v______ c__ y_ s________T-a n- s- n-m-r- r-b-t-, v-p-e-i c-e y- s-e-v-l-.-------------------------------------------------Tya ne si namira rabota, vypreki che ye sledvala.
nhiều ngôn ngữ hơn
Nhấp vào một lá cờ!
Chị ấy không tìm được chỗ làm, mặc dù chị ấy có bằng đại học.
Она не может найти работу, несмотря на то, что у неё высшее образование.
Chị ấy không đi bác sĩ, mặc dù chị ấy bị đau.
Тя ---о--ва -- --ка-,---прек- че им--б--к-.
Т_ н_ о____ н_ л_____ в______ ч_ и__ б_____
Т- н- о-и-а н- л-к-р- в-п-е-и ч- и-а б-л-и-
-------------------------------------------
Тя не отива на лекар, въпреки че има болки. 0 Ty--ne -t-v-------kar,---p-e-- ----i-----lki.T__ n_ o____ n_ l_____ v______ c__ i__ b_____T-a n- o-i-a n- l-k-r- v-p-e-i c-e i-a b-l-i----------------------------------------------Tya ne otiva na lekar, vypreki che ima bolki.
Trẻ em học ngôn ngữ tương đối nhanh chóng.
Người lớn thường học lâu hơn.
Nhưng trẻ em không học giỏi hơn người lớn.
Họ chỉ học hỏi khác nhau.
Khi học ngôn ngữ, não phải thực hiện khá nhiều nhiệm vụ.
Nó phải học nhiều thứ cùng một lúc.
Khi một người được học ngôn ngữ, chỉ nghĩ về nó là chưa đủ.
Anh ta cũng phải học nói những từ mới.
Vì vậy, các cơ quan nói phải học những chuyển động mới.
Bộ não cũng phải học cách phản ứng với những tình huống mới.
Đó là khó khăn trong giao tiếp bằng tiếng nước ngoài.
Người lớn học ngôn ngữ khác nhau trong mỗi giai đoạn của cuộc đời.
Ở tuổi 20 hoặc 30, người ta vẫn có một thói quen học tập.
Học ở trường hay tự học vẫn còn là thói quen với quá khứ.
Vì vậy, não bộ được đào tạo tốt.
Kết quả là nó có thể học ngoại ngữ ở mức rất cao.
Những người trong độ tuổi từ 40 và 50 đã học được rất nhiều kiến thức.
Bộ hưởng lợi từ từ kinh nghiệm này.
Nó có thể kết hợp nội dung mới với kiến thức cũ rất tốt.
Ở độ tuổi này, bộ não học tốt nhất những điều mà nó đã quen thuộc.
Ví dụ, những ngôn ngữ tương tự như các ngôn ngữ đã học trước đây.
Ở tuổi 60 hay 70, người ta thường có rất nhiều thời gian.
Họ có thể thực hành thường xuyên.
Điều đó là đặc biệt quan trọng với các ngôn ngữ.
Người lớn tuổi học viết tiếng nước ngoài cực kì tốt.
Người ta có thể học thành công ở mọi lứa tuổi.
Bộ não vẫn có thể xây dựng các tế bào thần kinh mới sau tuổi dậy thì.
Và nó thích làm như vậy ...